Những lãi suất vay thế chấp tại ngân hàng Standard Chartered

0
39

Vay thế chấp tại ngân hàng Standard Chartered

Vay thế chấp: là sản phẩm cho vay có đảm bảo tài sản, ví dụ: cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng nhà đất, cho vay tiêu dùng cá nhân thế chấp sổ tiết kiệm… Quyền sở hữu tài sản vẫn còn với người đi vay, nhưng nếu không thể trả được nợ cho ngân hàng khách hàng phải chuyển sở hữu tài sản cho ngân hàng để thanh lý

Ngân hàng Standard Chartered cho với lãi suất chỉ khoảng 6.45% mỗi năm, cùng với dịch vụ tư vấn, chăm sóc khách hàng mang đẳng cấp quốc tế đã và đang ngày càng thu hút được nhiều khách hàng.

Ngân hàng Standard Chartered (Việt Nam) là một chi nhánh trong một chuỗi các chi nhánh trên toàn thế giới của Ngân hàng quốc tế hàng đầu Standard Chartered (Anh). Với 100% vốn đầu tư nước ngoài, Ngân hàng Standard Chartered (Việt Nam) được thành lập vào năm 2009 đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quá trình phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam.

1. Lãi suất của ngân hàng Standard Chartered

Bảng thế chấp của ngân hàng Standard Chartered

Sản phẩm Lãi suất (năm) Vay tối đa Thời hạn vay
trả góp 6.45% 75% giá trị BĐS 25 năm
 nhà rút tiền mặt 6.45% 60% TS đảm bảo 25 năm
Thế chấp nhà 6.45% 60% TS đảm bảo 25 năm

 

2. Lợi ích vay vốn thế chấp tại Standard Chartered

Ngân hàng Standard Chartered cho đối với những khách hàng đang có nhu cầu về:trả góp; thế chấp nhà vay mua nhà khác; thế chấp nhà rút tiền mặt.

 

Lãi suất ngân hàng Standard Chartered

  • Hạn mức cho vay từ 60% – 75% giá trị bất động sản (BĐS) thế chấp, phụ thuộc vào mục đích vay;
  • Thời hạn vay từ lên đến 25 năm;
  • Miễn phí Bảo hiểm Tài sản đảm bảo: Ngân hàng sẽ mua gói Bảo hiểm cháy nổ miễn phí cho khách hàng, bồi thường 100% giá trị khoản vay còn lại tại thời điểm đó;
  • Khách hàng có thể tự tính lãi suất ngân hàng của mình và đưa ra lựa chọn kỳ hạn lãi suất 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng phù hợp với khả năng tài chính của mình;
  • Khách hàng được miễn phí đăng ký dịch vụ Ngân hàng trực tuyến và được trải nghiệm những dịch vụ mang đẳng cấp quốc tế…

3. Điều kiện vay thế chấp tại ngân hàng Standard Chartered

  • Người vay vốn là người Việt Nam, hoặc có vợ hoặc chồng là người Việt Nam;
  • Người vay vốn từ 21 tuổi trở lên đối với cả nam và nữ, thời điểm đáo hạn khoản vay, nếu người vay vốn là nhân viên không quá 55 tuổi (đối với Nam) và 60 tuổi (đối với nữ); nếu người vay vốn là chủ doanh nghiệp thì không quá 70 tuổi;
  • Người vay vốn và người đồng vay phải có quan hệ ruột thịt (cha con/ mẹ con/ vợ chồng/ anh chị em ruột);
  • Người vay là nhân viên chính thức ít nhất 3 tháng tại vị trí hiện tại, hoặc có thâm niên tối thiểu  1 năm làm việc (đối với khách hàng là nhân viên); hoặc 3 năm hoạt động kinh doanh (đối với khách hàng là chủ doanh nghiệp).

Lưu ý: Kết quả phê duyệt cuối cùng đối với khoản vay của quý khách phụ thuộc vào việc quý khách cung cấp đầy đủ hồ sơ và kết quả thẩm định độc lập đối với các hồ sơ đó.

4. Thủ tục, hồ sơ vay vốn tại ngân hàng Standard Chartered

Với khách hàng là nhân viên:

  • Bản sao CMTND, hộ chiếu nếu người vay là Việt Kiều và người nước ngoài;
  • Bản sao của Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú hoặc Thị thực nếu khách hàng là Việt Kiều và người nước ngoài;
  • Bản sao Hộ Khẩu/KT3/HK09;
  • Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn/ Giấy chứng nhận độc thân/ Giấy chứng nhận đã ly hôn;
  • Bản sao Giấy chủ quyền tài sản hoặc các giấy tờ pháp lý có liên quan đến tài sản dùng để thế chấp.
  • Bản sao các hợp đồng mua bán; Hợp đồng thuê nhà, cửa … và các hóa đơn/biên lai thanh toán liên quan (nếu có);
  • Giấy tờ pháp lý để chứng minh được mục đích vay của khách hàng vay như: Giấy phép sửa chữa/ Giấy phép nâng cấp nhà, Hợp đông mua bán nhà, cửa…;
  • Bảng lương 3 tháng gần nhất (thu nhập ròng tối thiểu là 10triệu/tháng);
  • Giấy tờ chứng minh quá trình làm việc của người đi vay.

Với khách hàng là chủ doanh nghiệp:

  • Bản sao CMTND/Hộ chiếu nếu người đi vay là Việt Kiều và người nước ngoài;
  • Bản sao Hộ khẩu/ KT3/ HK09;
  • Bản sao Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú hoặc Thị thực nếu người đi vay là Việt Kiều và người nước ngoài;
  • Bản sao Giấy đăng ký kết hôn/ Giấy chứng nhận độc thân/ Giấy chứng nhận đã ly hôn;
  • Bản sao sổ tiết kiệm có xác thực hoặc sao kê ngân hàng 6 tháng hoặc khoản tiết kiệm có thời hạn của người đi vay;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người vay;
  • Bản sao giấy chủ quyền tài sản hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan đến tài sản dùng để thế chấp;
  • Bản sao hợp đồng mua bán; hợp đồng kinh doanh.. và các hóa đơn/biên lai thanh toán có liên quan (nếu có);
  • Các giấy tờ pháp lý để chứng minh mục đích vay của khách hàng như: Giấy phép sửa chữa hay nâng cấp nhà, Hợp đồng mua bán nhà ..
  • Thu nhập ròng là 20 triệu/tháng;
  • Chứng minh nguồn thu nhập khác của người vay (nếu có) như Hợp đồng cho thuê xe, Hợp đồng cho thuê nhà….

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here