Những quy định cho vay kinh doanh vàng

0
20

 Bạn đang có dự định vay kinh doanh vàng nhưng bạn chưa hiểu gì về dịch vụ này.Vay kinh doanh vàng là gì? Cho vay và kinh doanh vàng là những ngành nghề kinh doanh thương mại đòi hỏi sự nhạy bén, quan sát tốt, biết nắm bắt thời cơ. Việc cập nhật thường xuyên các quy định cho vay kinh doanh vàng mới nhất sẽ giúp cho người kinh doanh nắm bắt được những thông tin cần thiết cho chiến lược kinh doanh của mình, cũng như đảm bảo tuân thủ đúng quy định mà pháp luật đưa ra.

1.Khi vay chúng ta thường gặp những quy định quản lý nào

Theo Quy định về Hoạt động cho vay của các Tổ chức Tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng mới nhất vào ngày 30/12/2016, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư quy định mới nhất về hình thức cho vay để các Tổ chức Tín dụng, chi nhánh Ngân hàng tuân thủ.

Cho vay được hiểu là hình thức cấp tín dụng, tổ chức tín dụng là bên cho vay, cam kết thực hiện giao dịch một khoản tiền nhất định theo thỏa thuận cho khách hàng để sử dụng cho một mục đích cụ thể. Giao dịch được thực hiện thành công dựa trên những thỏa thuận về nguyên tắc, có hoàn trả cả gốc và lãi cho bên tổ chức tín dụng đúng hạn, đúng yêu cầu.

 

a.Đối tượng đi vay

Khách hàng đi vay tại các Tổ chức tín dụng phải là các pháp nhân hoặc cá nhân, cụ thể:

  • Pháp nhân là các đơn vị đoàn thể được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngòai.
  • Cá nhân là đối tượng có quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài.

b.Các loại cho vay

Tổ chức tín dụng sẽ xem xét đơn xin vay vốn của khách hàng, cung cấp các loại hình cho vay:

  • Cho vay ngắn hạn các khoản vay tối đa 1 năm.
  • Cho vay trung hạn các khoản vay có thời hạn trên 1 năm, tối đa 5 năm.
  • Cho vay dài hạn các khoản vay, thời hạn vay trên 5 năm.

c.Lãi suất cho vay

  • Tổ chức tín và khách hàng thỏa thuận lãi suất cho vay theo đặc điểm cung cầu vốn thị trường thời điểm đó, mức độ tín nhiệm của khách hàng và nhu cầu vay vốn.
  • Dựa trên quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy định lãi suất cho vay
    .
  • 2 bên thỏa thuận lãi suất cho vay
    ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
  • Khoản vay không áp dụng thay đổi mức lãi suất theo tỷ lệ %, hoặc phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế thì cần có những quy định cụ thể về cách tính lãi suất.
  • Đến hạn thanh toán nhưng không trả/ không trả đầy đủ nợ gốc và tiền lãi, khách hàng phải chi trả tiền vay như sau:
  • Trả lãi dựa theo nợ và % lãi suất cho vay tương ứng thời hạn trả muộn.
  • Phải trả thêm mức lãi trả chậm theo thỏa thuận giữa 2 bên nếu không tuân thủ điều trên, mức lãi trả chậm không quá 10%/năm, phải được tính tương ứng với thời gian trả chậm.
  • Nợ vay khi bị chuyển nợ quá hạn cần trả thêm lãi trên dư nợ gốc, lãi suất không vượt quá 15%.

d. Các loại phí liên quan

  • Phí trả nợ trước trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.
  • Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
  • Phí thu xếp cho vay hợp vốn.
  • Phí cam kết rút vốn kể từ khi thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến giải ngân vốn vay.
  • Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay.

e.Hợp đồng cho vay

Là thỏa thuận chính thức cho vay giữa 2 bên, gồm các nội dung:

  • Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp tổ chức tín dụng – tên, địa chỉ, CMND /thẻ căn cước/hộ chiếu, mã số doanh nghiệp của người đi vay.
  • Hạn mức cho vay, hạn mức dự phòng, hạn mức thấy chi.
  • Mục đích sử dụng vốn vay.
  • Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ.
  • Phương thức cho vay.
  • Thời hạn cho vay, thời hạn duy trì hạn mức, thời hạn hiệu lực hạn mức cho vay dự phòng, thời hạn duy trì hạn mức thấu chi.
  • Lãi suất cho vay theo thỏa thuận, mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ % tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ.
  • Thời gian giải ngân vốn cho vay, sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay.
  • Trả nợ gốc, lãi tiền vay, thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay, trả nợ trước hạn.
  • Cơ cấu thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn.
  • Các trường hợp không cho vay, thu nợ trước hạn, chuyển nợ quá hạn với số dư nợ gốc, thu hồi nợ trước hạn, hình thức, nội dung thông báo chấm dứt cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn.
  • Xử lý nợ vay, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
  • Hiệu lực thỏa thuận cho vay.
  • Các nội dung thỏa thuận khác.

Hợp đồng cho vay cần được niêm yết công khai theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cho vay tại trụ sở, cung cấp đầy đủ thông tin trong hợp đồng, điều kiện giao dịch cho khách hàng biết.

2.Những quy định quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Các hoạt động kinh doanh, mua bán vàng miếng, vàng trang sức mĩ nghệ, gia công vàng, trang sức mỹ nghệ, xuất nhập khẩu vàng, hoạt động phái sinh về vàng đều phải được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ.

Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan thay mặt Chính phủ thống nhất quản lý các hoạt động kinh doanh vàng theo quy định. Nhà nước là nơi độc quyền sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng để sản xuất vàng miếng.

 

a.Xin giấy phép kinh doanh vàng cần các điều kiện

Hoạt động mua bán vàng miếng chỉ được thực hiện tại các Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép minh doanh mua bán vàng miếng cần đáp ứng các điều kiện:

  • Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Quy định Pháp luật.
  • Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.
  •  Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 năm trở lên.
  •  Có số thuế đã nộp từ hoạt động kinh doanh mua bán từ 500 triệu đồng mỗi năm trở lên trong 2 năm liên tiếp.
  • Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 tỉnh, thành phố thuộc Trung Ương trở lên.

b.Hành vi vi phạm hoạt động kinh doanh vàng

Những hành vi sau đây được nhận định là vi phạm quy định kinh doanh vàng hợp pháp:

  •  Hoạt động sản xuất trang sức mĩ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện do Ngân hàng Nhà nước cung cấp.
  •  Hoạt động kinh doanh, mua bán vàng miếng, xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cung cấp.
  •  Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh vượt mức quy định mà không có giấy phép được cấp bởi Ngân hàng Nhà nước.
  •  Dùng vàng làm phương tiện thanh toán.
  • Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định được phép.
  • Chưa được Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước cho phép nhưng vẫn kinh doanh các loại vàng khác trên thị trường.
  •  Vi phạm các nghị định khác trong Bộ luật quy định hình thức kinh doanh vàng.

 

Một số quy định cho vay kinh doanh vàng mới nhất đã được đề cập đến. Trước khi quyết định thực hiện các thủ tục xin vay vốn, cũng như lên kế hoạch kinh doanh vàng, cần đảm bảo các nguyên tắc điều luật là phù hợp, có thể thực hiện và đảm bảo được tuân thủ trước và sau khi được nhận giấy phép. Luôn tuân thủ các quy định đề ra để tránh gây ra các hàng vi phạm pháp không lường trước.

Theo bankervn.net
tổng hợp

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here